trung tâm đăng kiểm

Thủ tục và chi phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất

Khi mà xã hội càng phát triển đồng nghĩa với nhu cầu vật chất của con người càng được nâng lên. Ngày nay việc mỗi gia đình có điều kiện kinh tế để sở hữu một chiếc ô tô đã không còn quá xa lạ. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách đăng kiểm ô tô thế nào. Vì vậy chúng ta hãy cùng nhau tìm về chi phí cũng như thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất trong năm nay qua bài viết dưới đây.

Đăng kiểm ô tô là quá trình mà các cơ quan đoàn thể chuyên ngành có kỹ thuật kiểm tra chất lượng xem xe có đủ đạt tiêu chuẩn hay không? Tiêu chuẩn gồm có: an toàn kỹ thuật như thắng, tay lái, và mức độ bảo vệ môi trường.

Nếu xe đạt đúng quy định yêu cầu sẽ được cấp phép (giành cho xe mới đăng kiểm lần đầu) hoặc gia hạn cho phép xe lưu thông trên đường. Trong trường hợp xe chưa đạt thỏa yêu cầu, chủ xe có nhiệm vụ phải sửa chữa cho đến khi đạt đủ tiêu chuẩn mới được cấp giấy.

Những điều lưu ý về thủ tục đăng ký kiểm xe ô tô dành cho những ai đang muốn tậu cho mình một chiếc “xế hộp” hay dành cho những bác tài. Hãy lưu ý những điều dưới đây để việc tiến hành thủ tục được thuận lợi và ít tốn thời gian nhất.

Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2020

Theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải về việc quản lý cũng như điều khiển vận tải phải đảm bảo an toàn giao thông theo luật, nêu rõ việc kiểm định xe ô tô là việc làm bắt buộc mà mỗi công dân phải thực hiện nếu muốn một chiếc xe ô tô lưu thông trên đường.

Với xe con không nhằm mục đính kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 30 tháng, sau đó thì 18 tháng/ lần. Tới khi chạm mức 7 năm kể ngày sản xuất thì chu kỳ sẽ giảm ngắn lại còn 12 tháng / lần. Thời gian kéo dài nếu hơn 12 năm kể từ ngày sản xuất, thì chu kỳ rút còn 6 tháng. Theo đó quy trình đăng kiểm ô tô tuân theo các bước trình tự sau

  1. Nộp hồ sơ : Hồ sơ gồm có đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự ( hoặc có thể mua ngay tại quầy ), sau đó viết tờ khai và đóng phí bao gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Đối với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng.
  2. Chờ khám xe: Trong trường hợp xe có vấn đề chưa thỏa đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số sau đó lái xe mang đi sửa rồi quay lại. Vì vậy, nên kiểm tra bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Nếu xe tốt hoàn toàn không có vấn đề gì, thời gian khám chỉ khoảng 5-10 phút.
  3. Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đã đủ điều kiện đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số xe theo thứ tự để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.
  4. Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã xong xuôi hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về.

Bộ hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm những gì? 

Các loại xe ô tô khi tham gia giao thông buộc phải đảm bảo tuân theo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật cũng như bảo vệ môi trường theo Luật Giao thông đường bộ. Theo đó, để được phép vận hành trên các tuyến đường, xe ô tô phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật đảm bảo chắc chắn nhất và bảo vệ môi trường (kiểm định) tại cơ sở đăng kiểm được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép. Khi đi đăng kiểm để tránh mất thời gian cần chuẩn bị đủ bộ hồ sơ bao gồm :

  • CMND chủ xe photo 3 bản (Đem theo bản chính)
  • Hộ khẩu của chủ xe Photo 3 bản (Đem theo bản chính)
  • Tờ khai công an về đăng ký xe 2 bản chính theo mẫu quy định
  • Giấy tờ xe bộ gốc (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường )
  • Cà số khung, số máy, Tờ khai thuế trước bạ (Theo mẫu quy định)
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 bản chính.

Khi đã hoàn tất việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên đây thì chủ xe đưa xe đến trạm đăng kiểm được Bộ Giao Thông vận tải để được cấp phép, đồng thời nộp kèm hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn thời gian hiệu lực sau: giấy hẹn cấp đăng ký xe, bản sao đăng ký xe có xác nhận có xác nhận của bên tổ chức cho thuê tài chính và bản đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ
  • Giấy tờ khai chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) có 1 trong những giấy tờ sau : Bản sao có chứng thực rõ ràng quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe trường hợp tịch thu bán đấu giá; Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe được sản xuất và lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý với xe thuộc quyền hạn của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia
  • Bản chính giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo ( đối với xe mới cải tạo )
  • Bản chính giấy tờ chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn giá trị hiệu lực. Thông tin tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng buộc phải gắn thiết bị theo dõi giám sát hành trình.

Thời hạn đăng kiểm xe

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô hay còn gọi là chu kỳ đăng kiểm xe ô tô được quy định riêng đối với từng loại xe ô tô sau:

  1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
  • Đã sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đăng kiểm định lần đầu tiên 30 tháng, xe sản xuất dưới 7 năm chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 18 tháng
  • Xe đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng
  • Đã sản xuất trên 12 năm: Thời hạn đăng kiểm xe ô tô định kỳ là 06 tháng
  1. Đối với ô tô chở người có mục đích kinh doanh vận tải và các loại ô tô trên 9 chỗ sẽ được chia thành 2 loại:
  • Các phương tiện chưa cải tạo (Bao gồm cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống lái, phanh, treo, truyền lực): Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 18 tháng, chu kỳ đăng kiểm trong những lần kế tiếp là 06 tháng /lần
  • Còn đối với các xe kể trên đã tiến hành cải tạo (thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay các hệ thống lái, phanh, treo, truyền lực): Thời hạn đăng kiểm lần đầu 12 tháng, chu kỳ tiếp theo cũng là 06 tháng/ lần )
  1. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dụng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc
  • Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất dưới 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc đã sản xuất dưới 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu tiên là 24 tháng, chu kỳ đăng kiểm tiếp theo thường lệ là 12 tháng/ lần
  • Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời hạn đã sản xuất trên 07 năm, rơ moóc, sơ mi rơ moóc sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 6 tháng / lần
  • Các loại xe ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc có cải tạo: Chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 12 tháng, chu kỳ đăng kiếm tiếp theo là 6 tháng / lần
  1. Ngoài ra đối với các loại ô tô chở người và các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên, ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên: chu kỳ đăng ký kiểm định là 03 tháng/ lần

Biểu phí đăng kiểm ô tô

Hiện nay lệ phí đăng kiểm xe ô tô vẫn áp dụng theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC cấp ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Các khoản lệ phí đăng kiểm ô tô được áp dụng cụ thể trên toàn quốc như sau:

Bảng chi phí đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ
Số thứ tự Chủng loại phương tiện Biểu phí Phí cấp giấy chứng nhận kiểm định
1 Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mo rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dụng. 560.000 50.000
2 Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mo rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo. 350.000 50.000
3 Ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 320.000 50.000
4 Ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 280.000 50.000
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại vận chuyển tương tự 150.000 50.000
6 Rơ-moóc và sơ mo rơ-moóc 180.000 50.000
7 Ô tô khách trên 40 ghế (kể cả ghế lái xe), xe buýt 350.000 50.000
8 Ô tô khách từ 25 – 40 ghế 320.000 50.000
9 Ô tô khách từ 10 – 24 ghế 280.000 50.000
10 Ô tô dưới 10 chỗ 240.000 100.000
11 Ô tô cứu thương 240.000 50.000

Thế nào là phí bảo trì đường bộ?

Phí bảo trì đường bộ hay còn được gọi là phí đường bộ là loại phí mà các chủ sử dụng phương tiện tham gia giao thông được phép lưu thông trên đường bộ phải nộp thuế để sử dụng cho các mục đích nhu cầu bảo trì đường bộ an toàn, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện để đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được thu theo năm, mức phí quy định sẽ do Nhà nước đề ra. Sau khi nộp đủ loại phí, thì sẽ được cấp phát tem dán vào kính chắn gió trước xe, trên tem sẽ được ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hết hạn. Thông thường tem sẽ được phát khi bạn đi đăng ký đăng kiểm.

Biểu mức thu phí bảo trì đường bộ (Ban hành kèm theo Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính)

Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu (nghìn đồng)
1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000kg 180 540 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 4.000kg đến 13.000kg 230 690 1.380 2.760 4.030 5.300 6.470
4 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000kg đến dưới 8.500kg; xe đầu kéo có trọng lượng bán thân dưới 8.500kg 270 810 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
5 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg 350 1.050 2.100 4.200 6.130 8.060 9.850
6 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500kg đến dưới 13.000kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500kg trở lên 390 1.170 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
7 Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000kg đến 27.000kg; sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000kg 430 1.290 2.580 5.160 7.530 9.960 12.100
8 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000kg 590 1.770 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
9 Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên 620 1.860 3.720 7.740 10.860 14.290 17.450
10 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000kg đến dưới 27.000kg 720 2.160 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
11 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000kg trở lên 1.040 3.120 6.240 12.480 18.220 23.960 29.260
  • Mức thu của mỗi tháng năm thứ 2 (tính từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
  • Mức thu của mỗi tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 kể từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
  • Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp kèm bổ sung tiền phí bao gồm của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
  • Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

Những việc nên làm trước khi đi đăng kiểm xe ô tô 

Đăng kiểm ô tô là quy trình tiến hành cần thiết và bắt buộc đối với mọi loại xe, đối với những chiếc ô tô vẫn còn trông mới thì bạn chỉ cần vệ sinh qua và tiến hành làm vệ sinh chiếc xe sạch sẽ là có thể đăng kiểm bình thường. Tuy nhiên đối với những loại ô tô cũ đã lâu ngày sử dụng, để cho việc đăng kiểm thuận tiện và nhanh chóng hơn bạn cần nên chuẩn bị một số điều:

  • Lau sạch biển số trước và sau để giúp nhân viên đăng kiểm có thể kiểm tra dễ dàng hơn
  • Lau sạch số máy và số khung, kiểm tra các thông số có bị mờ không.
  • Mở cabin kiểm tra mức nước, làm mát động cơ cao hay thấp, nước rửa kính, dầu phanh, dầu trợ lực của xe và quan sát dấu hiệu khác trong khoang động cơ, nếu cần thì thay thế hoặc thêm vào dung dịch cho phù hợp.
  • Kiểm tra nội – ngoại thất xem có bộ phận nào hư hỏng cần thay thế hoặc chỉnh sửa gì hay không
  • Kiểm tra phần phun nước và phần gạt nước xem có xảy ra dấu hiệu gì bất thường không, hãy sử dụng thử để xem xét tình trạng hoạt động của nó.
  • Sử dụng dụng cụ chuyên dùng đo áp suất lốp để căn chỉnh và tạo mức áp suất lốp phù hợp, và cần lưu ý kiểm tra kỹ càng bánh xe, đảm bảo chắc chắn rằng bánh xe không có dấu hiệu lệch hay xì lốp. Đồng thời cũng kiểm tra xem đèn xe hoạt động tốt không, có vấn đề gì hay không.

Quy trình kiểm định ô tô chia làm 5 công đoạn gồm:

  • Kiểm tra tổng quát xe
  • Kiểm tra phần trên của xe
  • Kiểm tra trượt ngang bánh xe dẫn hướng, phanh xe
  • Kiểm tra tiêu chuẩn môi trường (khí thải)
  • Kiểm tra phần dưới của xe.

Mỗi công đoạn được chia ra làm nhiều hạng mục nhỏ khác nhau để kiểm tra, tổng cộng có khoảng 56 hạng mục (các loại xe khác nhau sẽ có những hạng mục kiểm tra khác nhau). Chủ xe có thể tự kiểm định một số hạng mục cần thiết trên xe của mình trước để đỡ mất quá nhiều thời gian và đảm bảo quá trình đăng kiểm được diễn ra thuận lợi nhất.

Các trường hợp xe ô tô sẽ bị từ chối đăng kiểm theo quy định mới

Chưa đóng phí phạt nguội

Trường hợp đầu tiên bị từ chối đăng kiểm là chủ xe chưa đóng phí phạt nguội do vi phạm giao thông. Cho nên các chủ xe cần chú ý để không phải bị từ chối đăng kiểm. Đây là một trong những trường hợp khiến nhiều lái xe điều khiển phương tiện ngỡ ngàng trong gần đây. Theo đó các trung tâm đăng kiểm sẽ yêu cầu chủ xe quay lại thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hành chính đầy đủ theo yêu cầu sau đó mới được phép trở lại trung tâm thì cơ quan đăng kiểm mới cho đăng kiểm để làm chứng nhận cấp thủ tục đăng kiểm.

Dán Decal toàn bộ xe

Dán decal full xe cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm. Những năm gần đây, đa số giới trẻ có xu hướng dán decal toàn bộ xe để trang trí sành điệu. Tuy nhiên nếu chủ xe muốn dán toàn bộ decal lên xe thì phải làm thủ tục thay đổi màu xe thì mới được phép đăng kiểm. Hơn nữa, chủ xe có thể sẽ bị phạt vì phụ kiện này vì nó sẽ làm thay đổi màu sơn, kết cấu của xe nguyên bản, mức phạt cho hành vi này dao động từ 600.000-800.000 đồng.

Lắp thêm ghế đôi với xe Van ( xe bán tải 2 chỗ ngồi )

Tiếp theo là trường xe Van lắp thêm ghế sau. Đây cũng là một trong những trường hợp thu hút sự chú ý của những ai mua xe gần đây. Theo Phòng kiểm định xe Cơ giới ( Cục Đăng kiểm Việt Nam) hành vi lắp ghế sau cho xe Van ( dù có sử dụng hay không ) là sai quy định sẽ không được phép đăng kiểm. Khi sử dụng loại xe này mà lắp thêm ghế còn bị CSGT kiểm tra và bị phạt với mức từ 6-8 triệu đồng và cũng sẽ buộc phải tháo ra để nguyên lại tình trạng xe ban đầu.

Thay đổi hệ thống đèn xe

Ô tô lắp các loại đèn chiếu sáng sai quy định chắc chắn sẽ bị từ chối đăng kiểm và khi tham gia giao thông sẽ bị xem là hành vi vi phạm khoản 2, điều 55 của Luật giao thông đường bộ. Khi vận hành lưu thông còn bị phạt 1 triệu đồng.

Lắp thêm cản trước, cản sau, giá nóc

Việc lắp thêm cản trước , cản sau vượt quá kích thước cho phép quy định sẽ bị từ chối đăng kiểm. Cụ thể theo tiêu chuẩn khi lắp cản trước, cản sau, giá nóc vượt hơn kích thước hiện trạng của xe theo tỉ lệ là dải x rộng x cao là là 4x3x4 cm sẽ bị từ chối đăng kiểm.

Thay đổi kết cấu của xe

Có một số trường hợp chủ xe cơi nới thêm thùng hàng phía sau với chiều cao vượt quá thông số để có thể chở được nhiều hàng hơn. Với những chiếc xe này cũng sẽ bị từ chối cho phép đăng kiểm.

Không tuân thủ yêu cầu lắp đặt thiết bị giám sát hành trình

Một trường hợp cuối là những chiếc xe kinh doanh vận tải thuộc diện phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình (hộp đen) nhưng không chấp hành, lắp thiếu thiết bị này sẽ bị từ chối đăng kiểm ngay. Sau đó trung tâm sẽ yêu cầu thực hiện việc lắp đặt trước khi mang xe đến trung tâm đăng kiểm.

Theo thông tư nghị định 91/2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô, có 5 loại xe ô tô phải lắp đặt hộp đen mới được tham gia giao thông bao gồm: xe buýt, xe kinh doanh vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, xe kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container.